Tìm kiếm:
Mục lục
Display Legacy Contents

In

1. Nội dung
2. Các bước thực hiện
Để tạo được dữ liệu online trên AMIS.VN-Kế toán, thực hiện theo các bước sau:
1. Đăng nhập vào dữ liệu của đơn vị trên Cloud, chọn ứng dụng Kế toán.
2. Thực hiện tạo dữ liệu kế toán mới.
  • Trường hợp khách hàng nâng cấp từ AMIS.VN 1.0 lên AMIS.VN 2.0 và chưa sử dụng nghiệp vụ Kế toán trên AMIS.VN 1.0 hoặc mua mới nghiệp vụ Kế toán trên AMIS.VN 2.0, nhấn Tạo dữ liệu mới

  • Trường hợp đã tạo một dữ liệu kế toán mới trên AMIS.VN 2.0, muốn tạo thêm một dữ liệu kế toán nữa, nhấn Tạo dữ liệu mới

3. Tại bước Đặt tên dữ liệu: đặt tên cho dữ liệu kế toán mới.

4. Nhấn Tiếp tục, để chuyển sang bước khai báo về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
5. Tại bước Chọn lĩnh vực hoạt động: khai báo các thông tin sau:
  • Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là Thương mại, dịch vụ và/hoặc Sản xuất, xây lắp.
  • Lựa chọn các nghiệp vụ sẽ được doanh nghiệp sử dụng trên phần mềm như: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng... => Riêng nghiệp vụ Giá thành chỉ được lựa chọn nếu tích chọn lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là Sản xuất, xây lắp.
  • Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng nghiệp vụ Giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành sẽ áp dụng là: Giản đơn, Hệ số, tỷ lệ, Phân bước, Công trình, Đơn hàng hoặc Hợp đồng.

6. Nhấn Tiếp tục, để chuyển sang bước khai báo thông tin về chế độ kế toán áp dụng.
7. Tại bước Chọn chế độ kế toán: chọn chế độ kế toán áp dụng và đồng tiền hạch toán, hệ thống sẽ tự động sinh ra hệ thống tài khoản tương ứng với chế độ kế toán được chọn và danh sách các loại tiền sẽ được sử dụng để hạch toán chứng từ kế toán phát sinh. Đồng thời, lựa chọn xem có quản lý phát hành hoá đơn trên phần mềm hay không.

Lưu ý:
1. Để lựa chọn chính xác chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp có một số lưu ý sau:
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

  • Căn cứ để lựa chọn chế độ kế toán cho doanh nghiệp (căn cứ theo điều 2 của Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016):
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
    • Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp nhận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
    • Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
  • Những điểm khác nhau cơ bản giữa Thông tư 200 và Thông tư 133:
    • Hệ thống tài khoản kế toán:
      • Thông tư 200 có một số TK mà Thông tư 133 không có như: TK 113, 157, 158, 161, 212, 213, 521 (thông tư 133 hạch toán vào bên nợ TK 511), 641,...
      • Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành: Thông tư 200 sử dụng các TK 154, 621, 622, 623, 627 còn Thông tư 133 sử dụng TK 154, vì vậy cách hạch toán và tính giá thành trên phần mềm sẽ được thực hiện khác nhau giữa 2 chế độ.
    • Mẫu biểu báo cáo:
      • Để phản ánh giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của Doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, Thông tư 133 sử dụng Báo cáo tình hình tài chính, Thông tư 200 sử dụng Bảng cân đối kế toán.
      • Danh mục báo cáo tài chính theo Thông tư 133 có nhiều hơn Thông tư 200 loại báo cáo Bảng cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN.
8. Nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước khai báo thông tin về năm tài chính.
9. Tại bước Năm tài chính: Chọn thời gian bắt đầu năm tài chính và thời gian bắt đầu sử dụng phần mềm

10. Nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước khai báo phương pháp tính giá xuất kho. => Lựa chọn một trong bốn phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân cuối kỳ, Bình quân tức thời, Nhập trước xuất trước hoặc Đích danh.

11. Nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước chọn phương pháp tính thuế GTGT. => Lựa chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

12. Nhấn Thực hiện => Kiểm tra lại các thông tin trước khi thực hiện tạo dữ liệu kế toán mới.

14. Nhấn Thực hiện, để bắt đầu quá trình tạo dữ liệu kế toán mới.
15. Sau khi tạo xong dữ liệu, hệ thống xuất hiện hướng dẫn cách thức triển khai AMIS.VN-Kế toán dưới Desktop.



Xem thêm